Mỡ silicone bôi oring NBR, EPDM, Viton khi lắp rãnh
Mỡ silicone (mỡ silicon) bôi oring là mỡ gốc dầu silicon, bôi một lớp mỏng lên oring trước khi lắp vào rãnh để oring không xoắn, không đứt mép. Molykote 111 làm việc từ −40 đến 200°C. Mỡ gốc dầu mỏ phá huỷ oring EPDM, nên loại oring này dùng mỡ silicone. Mỡ silicone bôi oring, mỡ trắng trên đĩa, phía sau là van nước nhỏ. Mỡ silicone bôi oring, khối mỡ trắng đầy đĩa thủy tinh. Mỡ silicone bôi oring, mỡ trắng trong đĩa, đỉnh mỡ kéo chóp. Mỡ silicone bôi oring, lớp mỡ trắng mỏng trên đĩa thủy tinh. Mỡ silicone bôi oring, các gói mỡ nhỏ bằng màng trong. Mỡ silicone bôi oring, bốn tuýp mỡ trắng không nhãn cạnh đĩa mỡ. Mỡ silicone bôi oring là gì, khác mỡ bò gốc dầu khoáng thế nào Mỡ bò gốc dầu khoáng và mỡ silicone khác nhau ở dầu gốc, và dầu gốc quyết định oring có giữ được hình dạng hay không. Parker ghi EPDM bị phá huỷ khi tiếp xúc chất bôi trơn gốc dầu mỏ. Parker O-Lube gốc dầu mỏ chỉ dùng cho phớt trong hydrocarbon, từ −29 đến 82°C. Super-O-Lube gốc dầu silicon dùng từ −54 đến 204°C. Thông số kỹ thuật mỡ silicone cho oring theo mác Bảng dưới gồm 11 mác tham chiếu, xếp theo chất làm đặc, độ đặc, nhiệt độ làm việc và loại oring mà hãng ghi chú. NLGI 2 ứng với xuyên kim làm việc 265 đến 295 (đơn vị 0,1mm), NLGI 3 ứng với 220 đến 250. Số xuyên kim càng lớn thì mỡ càng mềm. Mác Chất làm đặc NLGI hoặc xuyên kim Nhiệt độ làm việc Hợp oring nào (theo ghi chú hãng) Molykote 111 Chất làm đặc vô cơ (silica) NLGI 3 đến 4 −40 đến 200°C Oring cao su và nhựa, van nước, van vòi; đạt NSF 61 Molykote 55 O-Ring Xà phòng lithium NLGI 2 −65 đến 175°C Làm oring cao su hơi trương để kín hơn; tránh cao su silicone, PC, ABS nếu chưa thử Molykote 4 Silica NLGI 2 đến 3 −54 đến 200°C Hãng ghi cho cách điện, chống ẩm; không ghi loại oring Molykote High Vacuum Silica NLGI 3 đến 4 −40 đến 204°C Mỡ chân không, không chảy; không ghi loại oring Shin-Etsu KS-62M Chưa ghi Xuyên kim 229 −30 đến 250°C Mỡ trắng trong, chịu nhiệt; không ghi loại oring Shin-Etsu HIVAC-G Bột silica Xuyên kim 209 −50 đến 200°C Oring cho chân không đến 10⁻⁶ Torr Shin-Etsu G-501 Chưa ghi Xuyên kim 306 −50 đến 150°C Chi tiết nhựa, ít gây nứt ứng suất PC, POM, ABS Shin-Etsu KS-650N Chưa ghi Xuyên kim 263 −10 đến 100°C Không làm trương cao su silicone Shin-Etsu KS-651 Chưa ghi Xuyên kim 258 −50 đến 170°C Không làm trương cao su silicone Wacker Silicone Paste P Chưa ghi Xuyên kim đã nhào 250 −40 đến 200°C Chất trợ lắp cho cao su, đặc biệt là oring; chống nước Klüber Paraliq GTE 703 PTFE Xuyên kim đã nhào 220 đến 250 −50 đến 150°C Phớt EPDM trong van, vòi; đạt NSF 61 Bảng tra quy cách đóng gói mỡ silicone Bảng tra liệt kê quy cách đóng gói từng mác mỡ silicone. Kho nhập theo đơn: khách gửi mác hoặc ảnh nhãn, quy cách và số lượng thì kho báo giá và nhập. Mác hãng là mác tham chiếu, kho nhập mác đó hoặc loại tương đương cùng chất làm đặc, cùng NLGI, cùng dải nhiệt. Quy cách Nhóm đóng gói Mác tham chiếu Dùng cho Túi hoặc hũ 5 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Không thương hiệu Bôi vài oring, vòi nước Tuýp 10 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Không thương hiệu Bôi oring, ron van Hũ 50 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Molygraph HVG 28 Oring, van nước Lọ 100 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Không thương hiệu Oring, van, gioăng cao su Tuýp 100 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Molykote 111 Van nước uống, oring Tuýp 150 g Tuýp, túi, hũ nhỏ Molykote 111 Van nước uống, oring 400 g Hộp, hũ 400 g đến 1 kg Super Lube O-ring silicone Oring, phớt Hũ 1 kg Hộp, hũ 400 g đến 1 kg Molygraph HVG 28 Xưởng bảo trì, nhiều oring Hộp 1 kg Hộp, hũ 400 g đến 1 kg Molykote 111 Xưởng bảo trì, van nước Hộp 1 kg Hộp, hũ 400 g đến 1 kg Molykote 55 O-Ring Oring khí nén, thủy lực Bảng giá mỡ silicone Giá mỡ silicone là giá tham khảo theo quy cách, chưa VAT 8%. Mua xô hoặc số lượng lớn gần mức thấp. Mác hãng cao hơn hàng không thương hiệu. Quy cách Mác tham chiếu Giá tham khảo Túi hoặc hũ 5 g Không thương hiệu 8.000 đến 41.000 đ Tuýp 10 g Không thương hiệu 24.000 đến 69.000 đ Hũ 50 g Molygraph HVG 28 119.000 đến 153.000 đ Lọ 100 g Không thương hiệu 134.000 đến 287.000 đ Tuýp 100 g Molykote 111 515.000 đến 659.000 đ Tuýp 150 g Molykote 111 563.000 đến 721.000 đ 400 g Super Lube O-ring silicone 1.210.000 đến 1.560.000 đ Hũ 1 kg Molygraph HVG 28 1.530.000 đến 1.970.000 đ Hộp 1 kg Molykote 111 2.430.000 đến 3.380.000 đ Hộp 1 kg Molykote 55 O-Ring 2.750.000 đến 3.530.000 đ Chọn mỡ theo vật liệu oring: NBR, EPDM, Viton, silicone Vật liệu oring quyết định mỡ nào dùng được. Shin-Etsu ngâm cao su trong dầu silicon KF-96-100cs ở 150°C/250 h: cao su silicone trương từ +37 đến +51%, Viton chỉ +0,8%, fluorosilicone +0,5%. Hãng khuyên thử trước với vật liệu phớt. Vật liệu oring Thay đổi thể tích khi ngâm dầu silicon (150°C/250 h) Mỡ nên dùng Ghi chú Oring NBR −6,0 đến −8,5% Mỡ silicone, bôi màng mỏng Co lại do dầu silicon rút chất hoá dẻo ở nhiệt cao; thử trước EPDM −12% Mỡ silicone Dầu mỏ phá huỷ EPDM; Klüber Paraliq GTE 703 thiết kế riêng cho phớt EPDM Oring Viton FKM +0,8% Mỡ silicone Trương rất ít CR −12% Mỡ silicone, thử trước Co lại do rút chất hoá dẻo Oring cao su silicone +37 đến +51% Chỉ KS-650N hoặc KS-651 (+1,1 và +1,3%) Parker: chỉ bôi màng mỏng nếu nhiệt độ trên 149°C Fluorosilicone +0,5% Mỡ silicone Trương rất ít Cách bôi lên oring khi lắp vào rãnh Bôi mỡ thành màng mỏng đều quanh oring rồi mới đặt vào rãnh. Molykote 55 làm oring cao su hơi trương để kín hơn, nhưng tránh dùng với cao su silicone, PC, ABS nếu chưa thử. Parker chỉ cho bôi màng mỏng trên cao su silicone khi nhiệt độ vượt 149°C. Oring chân không: dùng HIVAC-G, đạt chân không 10⁻⁶ Torr; chi tiết ở bài mỡ chân không. Oring van nước uống: dùng mác có NSF 61, ví dụ Molykote 111. Đặt mỡ silicone theo mác, quy cách và số lượng Khi đặt, gửi kèm mã oring theo tiêu chuẩn AS568 hoặc JIS B 2401 đang dùng, vật liệu oring và nhiệt độ làm việc. Kho chọn mác cùng chất làm đặc, cùng dải nhiệt rồi báo giá. Zalo 0936.038.400 hoặc 0383.373.800. Số liệu theo: tài liệu kỹ thuật Molykote (DuPont), catalogue Silicone Grease & Oil Compounds 2023.8 và KF-96 2014.5 (Shin-Etsu), Parker O-Ring Handbook ORD 5700, tài liệu Wacker Silicone Paste P, thông tin sản phẩm Klüber Paraliq GTE 703, SKF (bảng NLGI). Câu hỏi thường gặp về mỡ silicone Mỡ silicone có bôi oring EPDM được không? Có. Parker ghi EPDM bị phá huỷ bởi chất bôi trơn gốc dầu mỏ và khuyên dùng dầu silicon, glycerin hoặc ethylene glycol. EPDM co −12% sau 150°C/250 h ngâm dầu silicon, nên bôi màng mỏng và thử trước. Mỡ silicone có làm trương oring silicone không? Có. Cao su silicone trương từ +37 đến +51% khi ngâm dầu silicon. Riêng KS-650N và KS-651 của Shin-Etsu trương +1,1 và +1,3% sau 105°C/500 h nên hãng ghi là không làm trương cao su silicone. Mỡ silicone chịu được bao nhiêu độ? Tuỳ mác. Molykote 111 từ −40 đến 200°C, Molykote 55 từ −65 đến 175°C, HIVAC-G từ −50 đến 200°C, KS-650N từ −10 đến 100°C. Chọn theo nhiệt độ làm việc của mác, không theo điểm nhỏ giọt. Bôi mỡ silicone cho oring Viton được không? Được. Viton chỉ trương +0,8% khi ngâm dầu silicon ở 150°C/250 h, nên mỡ silicone là lựa chọn an toàn cho oring Viton. Vẫn bôi màng mỏng đều quanh oring.
How AI sees this product
The more complete this product's details, the more confidently AI assistants can understand and recommend it.